Phân tích thị trường độc lập
Nghiên cứu có căn cứ · Hiểu rủi ro trước khi tính lợi nhuận
NFP · Forex

Phá vỡ sau báo cáo việc làm NFP: kiểm tra 32 kỳ công bố

Chờ giá vượt biên độ 15 phút đầu sau báo cáo việc làm Mỹ liệu có lợi thế? Chúng tôi thử một quy tắc cố định trên báo giá EUR/USD và USD/JPY thực tế từ 2024 đến 2026.

12 phút đọc25·09·2026BLS · Dukascopy
32 ngày công bố thựcM15 Biên độ 15 phút đầu2 EUR/USD · USD/JPY
01 / Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu

NFP là một phần báo cáo việc làm hằng tháng của Mỹ. Số việc làm phi nông nghiệp lấy từ khảo sát doanh nghiệp, tỷ lệ thất nghiệp từ khảo sát hộ gia đình; lương và các lần điều chỉnh cũng công bố cùng lúc.

Chúng tôi đối chiếu 32 ngày BLS thực sự công bố từ tháng 1/2024 đến tháng 9/2026 với nến giá Bid 15 phút. Có cả những ngày thứ Ba, Tư và Năm. Báo cáo cho tháng 10/2025 không được công bố do gián đoạn ngân sách liên bang.

Nghiên cứu kiểm tra cú phá vỡ sau công bố, không giả định lệnh được khớp đúng 08:30. Nến 15 phút không đủ chi tiết để dựng lại giao dịch tại giây công bố.

EUR/USD

31/32ngày có báo giá
16lệnh giả định
7/16kết quả dương
−1,763RKết quả ròng mô phỏng · Giả định phí 1,2 pip

USD/JPY

32/32ngày có báo giá
22lệnh giả định
8/22kết quả dương
−2,236RKết quả ròng mô phỏng · Giả định phí 1,2 pip
02 / Quy tắc đặt trước khi xem kết quả

Quy tắc đặt trước khi xem kết quả

08:30 BLS08:45 Biên độ 15 phút đầu10:15 lệnh giả định12:00 tổng R

Dùng đỉnh và đáy nến 08:30–08:45 theo giờ New York làm biên độ cố định. Nến 15 phút đầu tiên đóng ngoài biên độ trước hoặc đúng 10:15 tạo tín hiệu; vào lệnh ở giá mở nến sau. Nếu không có tín hiệu thì đứng ngoài.

Dừng lỗ tại mép đối diện, mục tiêu bằng rủi ro ban đầu 1R và đóng lệnh còn mở lúc 12:00. Nếu cả dừng lỗ lẫn mục tiêu xuất hiện trong một nến, tính dừng lỗ trước. Trừ giả định 1,2 pip cho cả lượt giao dịch và thử lại với 3 pip.

Kết quả cộng các đơn vị R tính từ nến giá bid. Tổng chi phí mở và đóng lệnh 1,2 pip chỉ là giả định; 3 pip là kịch bản kiểm tra độ nhạy. Mô hình không tính đòn bẩy, lãi kép hay tối ưu quy mô vị thế.

03 / Biên độ đầu phiên

Biên độ đầu phiên

Biên độ nến đầu trung bình EUR/USD 54,0 pip (31 ngày) và USD/JPY 97,3 pip (32 ngày). Cùng giờ đúng một tuần trước là 14,2 và 23,2 pip. Đây là đối chiếu mô tả, không chứng minh nguyên nhân. Nến đầu quá rộng khiến việc đóng ngoài biên độ sau đó khó hơn.

Nến đầu càng rộng thì điểm dừng ở mép đối diện càng xa. Chỉ 16 trong 31 ngày EUR/USD có dữ liệu và 22 trong 32 ngày USD/JPY tạo lệnh theo quy tắc đóng nến. Biến động mạnh không đồng nghĩa chắc chắn có tín hiệu.

EUR/USD

Biên độ 15 phút đầu · 31
54,0 pip
Cùng giờ của tuần trước · 30
14,2 pip

USD/JPY

Biên độ 15 phút đầu · 32
97,3 pip
Cùng giờ của tuần trước · 31
23,2 pip
Cách đọc biểu đồ

Các thanh thể hiện trung bình đỉnh trừ đáy 08:30–08:45 tính bằng pip. Thanh sáng là cùng giờ đúng bảy ngày trước; không lấp chỗ dữ liệu trống.

04 / Kết quả phá vỡ

Kết quả phá vỡ

EUR/USD có 16 lệnh giả định, 7 kết quả dương, tổng −1,763R sau khi trừ 1,2 pip. USD/JPY có 22 lệnh, 8 dương, tổng −2,236R. Nếu trừ 3 pip: −2,314R và −2,801R. R là đơn vị rủi ro ban đầu, được xác định từ khoảng cách giữa giá vào lệnh và mức dừng lỗ của từng lệnh mô phỏng; đây không phải tỷ suất lợi nhuận tài khoản.

Mục tiêu chỉ đạt hai lần với EUR/USD và một lần với USD/JPY; phần lớn vị thế vẫn mở đến giờ thoát lúc trưa. Đổi thời hạn, mục tiêu hoặc cách xác định phá vỡ sau khi xem kết quả là thử một giả thuyết khác.

Kết quả ròng mô phỏng-3-2-1012202420252026
EUR/USD −1,763R USD/JPY −2,236R
Cách đọc biểu đồ

Đường thể hiện tổng R của các lệnh giả định độc lập sau khi trừ 1,2 pip. Đoạn nằm ngang là không có tín hiệu, không phải số dư tài khoản.

EUR/USD · Độ nhạy ở mức 3 pip −2,314RUSD/JPY · Độ nhạy ở mức 3 pip −2,801R
05 / Hai cặp, hai kết quả trái chiều

Hai cặp, hai kết quả trái chiều

Ngày 5/6/2026, cùng một báo cáo: EUR/USD phá xuống chạm mục tiêu (+0,975R), USD/JPY phá lên lại chạm dừng lỗ (−1,036R). Chỉ chọn một biểu đồ sẽ che giấu kết quả còn lại. Ngày bất thường 16/12/2025, lệnh mua EUR/USD cũng chạm dừng lỗ (−1,032R).

Ngày 5/6/2026, EUR/USD vào lệnh bán tại 1,15864 với dừng lỗ tại 1,16352. Lệnh chạm mục tiêu 1R; sau chi phí giả định, kết quả là +0,975R.

Cùng báo cáo đó, USD/JPY vào lệnh mua tại 160,216, dừng lỗ 159,885 và kết thúc −1,036R. Ngày 16/12/2025, không phải thứ Sáu đầu tháng thông thường, lệnh mua EUR/USD cũng lỗ −1,032R.

06 / Theo từng năm

Theo từng năm

EUR/USD đạt +0,729R năm 2024, −2,028R năm 2025 và −0,464R đến tháng 9/2026. USD/JPY lần lượt +0,141R, +0,312R, −2,689R. Mỗi năm chỉ có ba đến tám lệnh nên không thể suy ra quy luật bền vững. Tệp dữ liệu EUR/USD thiếu nến ngày 6/12/2024; chúng tôi ghi rõ thay vì bịa giá.

Ngày không có tín hiệu vẫn nằm trong mẫu tính tần suất vào lệnh, nhưng không đóng góp R. Tệp dữ liệu thiếu nến EUR/USD ngày 6/12/2024; chúng tôi không tự điền giá.

NămEUR/USD · ngày hợp lệ/lệnh vào/tổng RUSD/JPY · ngày hợp lệ/lệnh vào/tổng R
202411 / 7 / +0,729R12 / 8 / +0,141R
202511 / 6 / −2,028R11 / 8 / +0,312R
20269 / 3 / −0,464R9 / 6 / −2,689R
07 / Tất cả ngày công bố

Tất cả ngày công bố

Mỗi hàng là ngày báo cáo thực sự được công bố. Không có lệnh nghĩa là giá không đóng ngoài vùng trong thời hạn; thiếu báo giá nghĩa là tệp dữ liệu bị thiếu.

Ngày công bốEUR/USDUSD/JPY
2024-01-05+0,973R↑ · 44,5 pip+0,987R↓ · 94,0 pip
2024-02-02+0,258R↓ · 76,7 pip+0,424R↑ · 132,4 pip
2024-03-08Không có lệnhKhông có lệnh
2024-04-05−0,933R↓ · 53,4 pip−0,342R↑ · 46,8 pip
2024-05-03Không có lệnhKhông có lệnh
2024-06-07+0,255R↓ · 74,6 pip−0,131R↑ · 146,8 pip
2024-07-05Không có lệnh−0,584R↑ · 93,4 pip
2024-08-02+0,351R↑ · 59,9 pip−0,070R↓ · 210,3 pip
2024-09-06−0,161R↓ · 82,0 pipKhông có lệnh
2024-10-04−0,014R↓ · 69,6 pip+0,016R↑ · 224,6 pip
2024-11-01Không có lệnhKhông có lệnh
2024-12-06Thiếu báo giá−0,159R↓ · 86,6 pip
2025-01-10Không có lệnh+0,118R↓ · 105,3 pip
2025-02-07Không có lệnhKhông có lệnh
2025-03-07Không có lệnh−0,019R↓ · 83,6 pip
2025-04-04+0,065R↓ · 70,4 pip+0,285R↑ · 69,4 pip
2025-05-02−0,460R↑ · 43,5 pip−0,460R↓ · 77,8 pip
2025-06-06−0,386R↓ · 54,6 pip−0,010R↑ · 79,5 pip
2025-07-03Không có lệnhKhông có lệnh
2025-08-01+0,052R↑ · 151,3 pip+0,294R↓ · 191,3 pip
2025-09-05Không có lệnh+0,301R↓ · 85,8 pip
2025-11-20−0,267R↑ · 42,4 pipKhông có lệnh
2025-12-16−1,032R↑ · 37,9 pip−0,197R↑ · 50,3 pip
2026-01-09Không có lệnh+0,269R↑ · 53,6 pip
2026-02-11Không có lệnhKhông có lệnh
2026-03-06−1,032R↓ · 37,9 pip−0,594R↑ · 63,3 pip
2026-04-03Không có lệnh−0,425R↓ · 29,9 pip
2026-05-08−0,407R↑ · 25,8 pip−0,491R↓ · 33,4 pip
2026-06-05+0,975R↓ · 48,8 pip−1,036R↑ · 33,1 pip
2026-07-02Không có lệnhKhông có lệnh
2026-08-07Không có lệnhKhông có lệnh
2026-09-04Không có lệnh−0,412R↓ · 107,5 pip
08 / Giới hạn của phép thử

Giới hạn của phép thử

Tệp chỉ có nến Bid OHLC, không có Ask đồng thời, độ sâu, spread thay đổi hay lệnh khớp thực của môi giới. Trượt giá lúc công bố có thể vượt cả hai mức phí giả định.

Không so kết quả với kỳ vọng có trước báo cáo và không chỉnh thông số sau khi xem kết quả. Mẫu nhỏ, hai cặp chịu cùng tin tức; phép thử không chứng minh lợi nhuận tương lai.

Dữ liệu EUR/USD kết thúc ngày 18/9/2026 và USD/JPY ngày 23/9; báo cáo cuối cùng được kiểm tra là ngày 4/9. Chi phí cố định không thể phản ánh chênh lệch mua bán hay trượt giá thực tế tại từng sàn khi có NFP.

Đây là kiểm tra lịch sử, không phải giao dịch thực hoặc khuyến nghị.
09 / Nguồn và cách kiểm tra

Nguồn và cách kiểm tra

Ngày giờ công bố theo lưu trữ BLS; giá theo dữ liệu lịch sử Dukascopy. Tệp JSON của nghiên cứu chứa ngày thiếu dữ liệu, mã băm tệp nguồn và kết quả từng tín hiệu.